Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Tổng quan ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu hạ tầng số và phát triển các mạng viễn thông thế hệ mới, IoT cũng như các hệ thống nhúng thông minh trong nền kinh tế số.

Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kiến thức nền tảng vững chắc về toán, khoa học tự nhiên và kiến thức chuyên sâu về điện tử – viễn thông; có năng lực thiết kế, vận hành các hệ thống viễn thông, mạng máy tính; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp tốt.

Chuẩn đầu ra (PLOs)

Chuẩn đầu ra (PLOs) Mức độ Các chỉ báo (PIs)
PLO1: Khả năng vận dụng kiến thức toán học, khoa học cơ bản và kỹ thuật vào việc giải quyết các bài toán liên quan đến Điện tử Viễn thông. C4 1.1 Xác định các mô hình toán học phù hợp cho bài toán.
1.2 Phân tích các thông số kỹ thuật của linh kiện, thiết bị phần cứng.
1.3 Tính toán hiệu năng, dung lượng mạng và tối ưu hóa hệ thống truyền dẫn.
PLO2: Giao tiếp, truyền đạt thông tin và thuyết trình hiệu quả trong môi trường làm việc kỹ thuật kỹ thuật số. C3/P3 2.1 Soạn thảo báo cáo kỹ thuật, tài liệu thiết kế và quy trình vận hành rõ ràng.
2.2 Thuyết minh giải pháp kỹ thuật, cấu trúc mạng trước đối tác và đồng nghiệp.
PLO3: Thực thi trách nhiệm đạo đức, tuân thủ pháp luật về viễn thông và luật an toàn thông tin số trong hoạt động nghề nghiệp. C3/P3 3.1 Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành Điện tử Viễn thông Việt Nam và quốc tế (ITU, IEEE).
3.2 Tuân thủ luật tần số vô tuyến điện, quy định về bảo mật luồng dữ liệu của người dùng.
PLO4: Khả năng làm việc nhóm để phối hợp xây dựng, triển khai dự án hoặc quản lý hạ tầng mạng viễn thông. A2/P3 4.1 Hợp tác phân chia đầu việc trong quá trình đo kiểm hoặc cấu hình thiết bị.
4.2 Tiếp nhận và thực hiện tốt vai trò trưởng nhóm kỹ thuật hoặc kỹ sư triển khai độc lập.
PLO5: Thiết kế, mô phỏng và vận hành thử nghiệm cấu phần của hệ thống điện tử, mạng truyền dẫn vô tuyến/hữu tuyến hoặc hệ thống nhúng. C6/P3 5.1 Sử dụng thành thạo các phần mềm mô phỏng (Matlab, Altium, Packet Tracer…).
5.2 Chế tạo mạch thử nghiệm, đo kiểm thông số thu phát sóng và đánh giá kết quả thực tế.

Quy trình nhập học

Quy trình nhập học

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ sư tối ưu hóa mạng lưới, quản trị hệ thống viễn thông tại các tập đoàn lớn (Viettel, VNPT, MobiFone…);
  • Kỹ sư thiết kế vi mạch, phần cứng điện tử và lập trình hệ thống nhúng (Samsung, Intel, LG…);
  • Chuyên viên quy hoạch hạ tầng viễn thông, vô tuyến số tại Cục, Vụ thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;
  • Nghiên cứu viên, chuyên gia phát triển công nghệ IoT, xe tự hành, thành phố thông minh;
  • Giảng viên, nghiên cứu viên giảng dạy tại các trường Đại học, Viện nghiên cứu công nghệ trong và ngoài nước.

Học phí

Học phí theo tín chỉ năm 2025: 1.020.000 đ/tín chỉ

Học phí được thanh toán theo từng học kỳ và có thể điều chỉnh tối đa 15%/năm theo quy định của Nhà nước và Học viện.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *